Đặt tên cho con trai gái theo họ Đỗ tuổi Mậu Tuất 2018 vừa hay & vừa đẹp lại ý nghĩa

Đặt tên cho con trai gái theo họ Đỗ đem lại nhiều điều may mắn và sung túc cho thiên thần nhỏ quả thật là mong mỏi của không ít các bậc làm cha làm mẹ, luôn muốn nhiều điều tốt lành đến với con yêu. Tên hay cho con theo họ đang là từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất thời gian qua bởi nhiều người vẫn quan niệm rằng, cái tên sẽ cùng con đi hết cuối đời, cái tên giúp mọi người nhận biết được con và cái tên cũng quyết định tới vận mệnh giàu sang hay nghèo hèn của bé sau này. Thế nên, việc nghiên cứu danh sách tên đẹp, tên ý nghĩa để có cách đặt tên con trai, đặt tên con gái theo đúng tâm nguyện của gia đình là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Cũng tương tự như các dòng họ lâu đời khác tại Việt Nam thì họ Đỗ cũng có gốc tích, cội nguồn riêng cùng với tên người nổi tiếng, các nhân vật lịch sử mang họ này. Nếu bạn đang lăn tăn và đắn đo trước nhiều những cái tên đẹp cho bé gái, tên đẹp cho bé trai độc lạ hiện nay thì xin mời tham khảo loạt bài sau.

Nào hãy cùng xoso86.net/blog nghiên cứu thật kĩ cách đặt tên con tuổi Tuất 2018 và bí quyết đặt tên cho con trai gái theo họ Đỗ hay ý nghĩa nhất ngay bây giờ nhé!

1.1 Nguồn gốc họ Đỗ

Năm 1997, Ban liên lạc Họ Đỗ Việt Nam được sáng lập bởi cố Phó Giáo sư Đỗ Tòng. Hiện nay, trụ sở Hội đồng họ Đỗ Việt Nam đặt tại nhà ông Đỗ Ngọc Liên, số 27 Đào Tấn-Hà Nội. Họ Đỗ Việt Nam có truyền thống hiếu học và đỗ đạt, là dòng họ xếp thứ 6 về khoa bảng. Trong các triều nhà Hậu Lê, nhà Mạc, vào khoảng các năm 1463 – 1733, họ Đỗ Việt Nam có 60 người đỗ đại khoa, gồm: 8 người đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ (2 Trạng nguyên, 2 Nhất giáp, 3 Bảng nhãn và 1 Thám hoa), 13 người đỗ Hoàng giáp và 39 người đỗ Tam giáp Tiến sĩ xuất thân.

1.2 Những người nổi tiếng mang họ Đỗ

  • Đỗ Thế Diên, Trạng nguyên Việt nam* Đỗ Pháp Thuận, một nhà sư thời Đinh, nhà văn đầu tiên trong lịch sử Việt Nam
  • Đỗ Cảnh Thạc, một sứ tướng trong 12 sứ quân, chiếm giữ Đỗ Động Giang
  • Đỗ Quang, Đỗ Huy, 2 anh em người Hải Phòng, là những vị tướng nhà Đinh tham gia đánh dẹp 12 sứ quân
  • Đỗ Thích, quan nhà Đinh, người bị coi là đã giết cha con Đinh Tiên Hoàng
  • Đỗ Hành, tướng nhà Trần, người đã bắt sống Ô Mã Nhi
  • Đỗ Tử Bình (1324-1381), tướng nhà Trần, có sự nghiệp gắn với cuộc chiến giữa Đại Việt và Chiêm Thành hồi thế kỷ 14.
  • Đỗ Lý Khiêm, trạng nguyên Việt Nam (năm 1499) thời nhà Lê
  • Đỗ Tống, trạng nguyên Việt Nam năm 1529, triều nhà Mạc
  • Đỗ Phát, tiến sĩ năm 1843, tế tửu Quốc tử giám Huế
  • Đỗ Hữu Vị là người Việt Nam đầu tiên lái máy bay chiến đấu.
  • Đỗ Đình Thiện, doanh nhân, ủng hộ Việt Minh trong kháng chiến chống Pháp
  • Đỗ Tất Lợi, nhà dược học – Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1
  • Đỗ Cao Trí, tướng thời Việt Nam Cộng hòa
  • Đỗ Mậu, tướng quân lực Việt Nam Cộng hòa
  • Đỗ Nhuận, nhạc sĩ Việt Nam
  • Đỗ Hồng Quân, Chủ tịch Hội Nhạc sĩ Việt Nam, con trai của Đỗ Nhuận
  • Đỗ Bá Tỵ, Đại tướng, Thứ trưởng Bộ quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
  • Đỗ Đức Dục, Phó tổng thư ký Đảng Dân chủ Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, nghiên cứu viên Viện Văn học.
  • Đỗ Chu, nhà văn Việt Nam, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật năm 2012
  • Đỗ Lễ, nhạc sĩ Việt Nam
  • Đỗ Chính Bộ trưởng Bộ Hải sản, Trưởng ban Kế hoạch Tài chính Trung ương Đảng.
  • 2. Tài năng xuất chúng và tính cách của những người tuổi Tuất có thể bạn chưa biết

Người sinh năm Tuất nói chung là người chính trực, thành thật, thẳng thắn, giàu lòng chính nghĩa. Họ là người trượng nghĩa, làm việc công bằng, ngay thẳng chân thành, rất thích bênh vực kẻ yếu, tự nguyện nghe người khác tâm sự, sẵn sàng chia sẻ nỗi buồn với họ. Vì thế, người tuổi Tuất biết cách sống hoà bình với mọi người.

Nếu là người tuổi Tuất có tính thẳng thắn, bạn có thể có cảm nhận như thế này: Khi gặp chuyện phiền phức, bạn tìm sự giúp đỡ bằng cách đến gõ cửa hoặc điện thoại cầu cứu họ. Lúc đầu có thể họ do dự hoặc từ chối. Tuy nhiên, một khi họ biết được sự thực là bạn rất cần sự giúp đỡ thì họ liền hết sức giúp đỡ không một chút do dự. Có lúc người tuổi Tuất còn bảo vệ lợi ích của người khác và coi đó là việc quan trọng hơn là bảo vệ lợi ích bản thân. Người tuổi Tuất sẽ hết mình với những ai tốt với họ.

Giống như người tuổi Dần, khi đứng trước sự bất công, họ không thể bỏ qua được mà sẽ nổi cáu, tức giận, nhưng khi sự nóng giận qua đi thì họ bình tĩnh ngay, cần chú ý là họ không nổi cáu với sự đố kỵ hay hoài nghi mà chỉ tức giận với sai lầm, hơn nữa, họ không để bụng khi sự việc đã qua. Đương nhiên, người tuổi Tuất có lòng nhân ái hơn người tuổi Dần.

Có trách nhiệm, tận lực làm việc nên có được lòng tin, làm việc không bỏ dở, đó chính là sở trường của người tuổi Tuất. Một điều may mắn nữa là sự nghiệp mà người tuổi Tuất theo đuổi kiên trì thường rất giá trị và cao quý. Trong sự nghiệp của mình, họ rất chăm chỉ và kiên trì, đương nhiên, đó là việc chính nghĩa. Vì vậy, họ luôn đạt được thành tích tốt trong công việc.

Những đặc trưng trên của người tuổi Tuất cho ta biết rằng, họ không phải là người theo chủ nghĩa vật chất, cũng không phải là người chỉ biết giữ khư khư cái cũ. Lời nói, hành động của họ vừa giản dị lại vừa khôn ngoan, nhanh nhạy. Bề ngoài giản dị, thật thà nhưng ẩn chứa bên trong sự thông minh, nhạy bén. Họ thường chiêm nghiệm cuộc đời và quan sát người khác nhưng đối với những việc cụ thể hay khi tranh cãi, đừng hy vọng họ đứng ra gánh vác, giúp đỡ. Thiên tính của họ là ẩn tránh, họ chỉ muốn bảo vệ bản thân không bị người khác xâm phạm. Người khác giao tiếp với họ phải bỏ ra rất nhiều công sức mới giành được sự tín nhiệm của họ.

Mặc dù người tuổi Tuất được coi là “giúp mọi người vì trượng nghĩa”, “bất bình trước kẻ xấu” nhưng những ưu điểm này có lúc lại trở thành một tính cách cực đoan, cố chấp vì họ vốn rất cẩn thận, cảnh giác cao, không dễ tin người, thường xuyên nhìn mọi người bằng con mắt nghi ngờ. Ưu điểm của mặt này là tránh được những âm mưu tính toán của người khác nhưng cũng có yếu điểm là cản trở sự phát triển sự nghiệp của bản thân. Họ đã quen việc dùng mắt để xác nhận sự việc, không dễ đồng ý và bị chi phối bởi ý kiến của người khác.

Người tuổi Tuất thường phân chia mọi người theo hai kiểu: Bạn bè và đối thủ, không có người đứng giữa. Khi giao tiếp với người khác, họ rất thích tìm hiểu xem người đó là bạn hay thù. Đương nhiên, họ sẽ không vô duyên cớ mà kết luận vội vàng cho người khác, nhưng một khi đã có thành kiến với ai thì sẽ rất khó sửa.

Đặc điểm trên để lại cho mọi người một ấn tượng mạnh. Người tuổi Tuất sông quá lý trí, có lúc bên ngoài còn mang vẻ mặt lãnh đạm, thờ ơ, bị mọi người cho rằng họ coi bản thân là trung tâm.

Kỳ thực, đó chỉ là thiên tính của họ mà thôi. Cho dù ở phương Đông hay phương Tây, trong gia đình có người tuổi Tuất sống cùng bao giờ cũng là chuyệt tốt. Họ có thể giúp bạn nhận thức một cách lý trí về nhân sinh và sự vật. Đương nhiên, họ thiếu một chút năng lực ứng biến trước nguy cơ sắp xảy ra, không có sở trường trong việc đối phó những sự việc ngoài dự tính, không có tài xoay sở, đây thực sự là nhược điểm của họ.

Người tuổi Tuất vốn lanh lợi, hiểu bằng trực giác rất mạnh. Sở trường của họ là có thể dựa vào lí trí để biết được tính cách đối phương ngay lần gặp đầu tiên. Cảm giác trực tiếp nhạy bén này đã phân biệt được sự đúng sai, phải trái một cách cơ bản chính xác. Tuy nhiên, cũng không nên quá tin vào trực giác này, nó có thể khiến bạn mất đi cơ hội tiếp xúc với những người tài giỏi.

Muốn nhận thức chính xác về một người tuổi Tuất, bạn chỉ cần quan sát họ khi đang tranh luận. Một khi biết được người khác động chạm đến danh dự và phá hoại lợi ích của mình, họ sẽ anh dũng đấu tranh đến cùng, không khuất phục, không một sức mạnh nào có thể ngăn cản họ. Đương nhiên, khi xảy ra sự việc nghiêm trọng như có người nào đó làm hại đến gia đình họ thì họ sẽ nổi giận thực sự.

Họ sẽ đọ sức với đối phương bằng lời lẽ đanh thép, giàu tính lôgíc để chiến thắng đối phương. Khi tranh cãi với người khác, họ luôn dựa trên sự công bằng, không dùng những trò tiểu nhân để giành chiến thắng. Họ có thể đảm nhận được mọi công việc trong quân đội, có thể trở thành nhà quản lý ngành vận tải, bác sĩ, chánh án, luật sư hay giáo sư ưu tú. Hơn thế, họ còn thích hợp với những công việc yêu cầu tính kiên nhẫn cao như nhân viên công vụ, nhân viên lắp đặt máy tính.

Các cô gái tuổi Tuất là những người nhiệt tình và xinh đẹp. Phần lớn các cô gái trưởng thành đều có khả năng tư duy cao. Họ thích mặc những bộ quần áo đẹp, mềm mại và thoải mái. Bất cứ lúc nào họ cũng quan tâm chăm sóc đến mọi người. Họ thích những môn thể thao ngoài trời như nhảy múa, bơi. Họ là người bạn tốt của chồng và con họ, chủ yếu là vì họ không quá can thiệp đến công việc của người khác và biết cách lắng nghe người khác.

Khi đối xử với người ngoài, các cô gái tuổi Tuất đều tỏ ra rất thân mật, mong muốn dần dần kết bạn với mọi người. Lần đầu khi bạn tiếp xúc với họ, sau đó bạn mời họ đến thăm nhà bạn để có thể tăng thêm sự hiểu biết lẫn nhau, nếu cảm thấy cả hai có cùng chí hướng thì sẽ trở thành bạn bè. cần nhớ là trong tiềm thức của phụ nữ tuổi Tuất thường có sự cảnh giác với thế giới bên ngoài, nên tuyệt đối không được vội vã khi tiếp xúc với họ. Cách tốt nhất là đi theo trình tự từng bước một. Một khi có được lòng tin của các cô gái tuổi Tuất, sau khi trở thành bạn tri kỷ, cho dù sau này bạn nghèo khổ hay giàu có thì cô ấy tuyệt đôi không bỏ bạn. Có rất ít phụ nữ trung thành và chân thực với bạn bè như họ.

Phần lớn nam giới tuổi Tuất đều có tinh lực dồi dào. Cho dù bạn gặp phải những việc vượt quá khả năng hay khi có cơ hội, họ đều rất giỏi trong việc đưa ra các biện pháp quyết định thông qua ý kiến của bản thân. Họ còn có thể dự kiến được bản thân sẽ gặp phải nguy hiểm gì, vì thế họ rất mong muốn vượt hơn hẳn người khác.

Họ thường giấu kín hoài bão trong lòng, trung thành với người giao công việc cho họ, chỉ cần những việc đó nằm trong phạm vi trách nhiệm của họ thì họ sẽ vui vẻ giúp đỡ. Điểm yếu của nam giới tuổi Tuất là ít nhẫn nại, về phương diện tình cảm thì không giống với người tuổi Ngọ, tuổi Dần, khi rơi vào mối tình nồng cháy, họ chỉ lặng lẽ yêu và dành mọi sự quan tâm chăm sóc cho người yêu. Nam giới tuổi Tuất đặc biệt không dễ tin người, tuy nhiên, một khi đã có lòng tin thì sẽ đôi xử rất chân thành. Sự tín nhiệm này có thể đạt tới độ: khi bạn thử đả kích bạn của người tuổi Tuất, bạn sẽ được biết sự tấn công mãnh liệt của người tuổi Tuất dành cho bạn.

Những người tuổi Tuất sinh ban đêm thích khiêu khích hơn những người sinh ban ngày, họ rất dễ xung đột với người khác. Những người sinh bất cứ mùa nào trong năm Tuất cũng đều có cuộc sống thuận lợi, cả đời không phải lo chuyện ăn, mặc.

Tóm lại, người sinh năm Tuất là người giỏi giao tiếp và trung thành, thẳng thắn. Người tuổi Tuất sợ nhất tính cách của người tuổi Dậu, không tín nhiệm người tuổi Thìn. Họ tuy có những tranh chấp với người tuổi Ngọ, Tỵ, Thân, Hợi và kể cả tuổi Tuất nhưng đó chỉ là xô xát nhỏ, không ảnh hưởng đến quan hệ căn bản.

  • 3. Cách đặt tên con họ Đỗ cho bé trai bé gái hay đẹp và ý nghĩa nhất năm 2018

3.1 Đặt tên cho con họ Đỗ

  • Họ Đỗ có 5 nét
  • Nên chọn đệm (chữ lót) đầu tiên sau Họ có số nét là: 1, 2, 3, 6, 8, 10, 11, 12, 16
  • Lưu ý: các chữ có dấu thì mỗi dấu tính là một nét, vd: chữ “ồ” tính là 3 nét
  • Nên chọn các tên con trai như: Thanh, Đức, Thái, Dương, Huân, Luyện, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Linh, Nam, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ, Lê, Tùng, Đức, Nhân, Bách, Lâm, Quý, Quảng, Đông, Phương, Nam, Kỳ, Bình, Sơn, Ngọc, Bảo, Châu, Kiệt, Anh, Điền, Quân, Trung, Tự, Nghiêm, Hoàng, Thành, Kỳ, Kiên, Đại, Bằng, Công, Thông, Vĩnh, Giáp, Thạch, Hòa, Lập, Huấn, Long, Trường.
  • Nên chọn các tên con gái như: Thanh, Dương, Thu, Nhật, Minh, Hồng, Linh, Huyền, Dung, Ly, Yên, Lê, Mai, Đào, Trúc, Cúc, Quỳnh, Thảo, Liễu, Hương, Lan, Huệ, Sâm, Xuân, Trà, Hạnh, Thư, Phương, Chi, Bình, Ngọc, Châu, Bích, Trân, Anh, Diệu, San, Diệp, Hòa, Thảo, Khuê.

3.2 Cách đặt tên cho con họ Đỗ Văn

  • Những cái tên thuộc hành Mộc có liên quan đến cây cối, hoa lá và màu xanh như Đông, Nam, Xuân, Tùng Đào, Lan, Hồng, Mai, Bách, Dương, Phúc, Trúc, Quỳnh, Thảo, Thanh, Khôi, Lâm, Cúc, Huệ, Hương.
  • Ba mẹ cũng có thể chọn các tên hợp mệnh cho bé tuổi Mậu Tuất theo tam hợp. Tuổi Tuất tam hợp với các tuổi Ngọ, Dần nên khi đặt tên cho bé sinh năm 2018 có các chữ liên quan tới tới các thuộc bộ tam hợp sẽ được sự trợ giúp lớn sẽ gặp thuận lợi trong cuộc sống như: Tuấn, Đằng, Đốc, Hổ, Khiên, Hoa…
  • Bạn muốn con sẽ may mắn, đủ đầy thì với các tên chứa chữ thuộc bộ Nhân, Tiểu, Thiếu, Sĩ, Thần sẽ đem may mắn và sự ôn hòa, hưng thịnh đến với vận mệnh của người tuổi Tuất cho những bé sinh năm 2018
  • Chọn cho con cái tên có chữ trong bộ Tâm, Nhục như: Tất, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Hữu, Thắng, Năng, Thanh…sẽ mang lại cuộc sống ấm no.

3.3 Những tên cần tránh cho bé sinh năm 2018

  • Đi cùng với những thuận lợi khi đặt tên cho con hợp phong thủy, việc đặt tên cho bé nếu phạm vào những điều xung khắc có thể bé ít gặp thuận lợi và may mắn trong cuộc sống.
  • Những tên tứ hành xung với tuổi Tuất là Thìn-Sửu-Mùi nên tránh đặt những tên liên quan đến các tuổi này như: Thìn, Thiện, Nghĩa, Phú,…
  • Tránh đặt những tên có liên quan đến Dần và Hợi: xung khắc, lục hại với người tuổi Thân, cần tránh những bộ thủ xuất hiện con giáp Dần và Hợi. Những cái tên cần tránh như: Dần, Hợi, Xứ, Báo, Hổ, Gia, Tượng, Mạo, Hào, Lư, Hiệu,…Và cũng cần tránh những tên mang tính chất bi thương.

3.4 Cách đặt tên cho bé trai họ Đỗ

Đỗ Văn Trình, Đỗ Văn Hứa, Đỗ Văn Trung, Đỗ Mạnh Cường, Đỗ Văn Mạnh, Đỗ Minh Trương, Đỗ Hứa Thụy, Đỗ Văn Nhân, Đỗ Xuân Tiến, Đỗ Mạnh Quân, Đỗ Văn Trung, Đỗ Xuân Trình, Đỗ Văn Vàng, Đỗ Văn Nhất, Đỗ Mạnh Quân, Đỗ Anh Tú, Đỗ Anh Quân, Đỗ Văn Nhất, Đỗ Văn Thùy, Đỗ Tùng Anh, Đỗ Anh Hùng, Đỗ Văn Kiên, Đỗ Trung Tiến, Đỗ Văn Cần, Đỗ Chung Chánh, Đỗ Kiên Trung, Đỗ Anh Tài, Đỗ Tấn Lợi, Đỗ Văn Đại.

Đặt tên cho con trai gái theo họ Đỗ tuổi Mậu Tuất 2018 vừa hay vừa đẹp lại ý nghĩa

Những tên hay dành cho con trai hợp với bố mẹ:

  • Tấn Phong: Môt sự mạnh mẽ như ngàn cơn gió. Tấn có thể hiểu là Nhanh, hay “tiến về phía trước”. Cũng có nhiều người cho rằng, Tấn Phong là luôn được đề bạt, ân sủng, phong chức vị.
  • Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để bé luôn có một cuộc sống an lành, may mắn và hạnh phúc nhờ tài năng và đức độ của mình.
  • Thiên Ân: Bé là ân đức của trời dành cho gia đình, cái tên của bé chứa đựng chữ Tâm hàm chứa tấm lòng nhân ái tốt đẹp và sự sâu sắc.
  • Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh
  • Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.
  • Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ
  • Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống
  • Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.
  • Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công
  • Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.
  • Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.
  • Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, quyết liệt là những điều bố mẹ mong muốn ở bé
  • Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh
  • Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc
  • Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc
  • Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống
  • Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé
  • Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình
  • Ðăng Khoa: Cái tên với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.
  • Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ
  • Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến
  • Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi
  • Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc
  • Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội
  • Anh Minh: Thông minh, lỗi lạc, tài năng xuất chúng
  • Ngọc Minh: Bé là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình
  • Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải
  • Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm
  • Thiện Nhân: Thể hiện tấm lòng bao la, bác ái, thương người Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng
  • Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.
  • Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn
  • Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai
  • Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé
  • Thái Sơn: Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc
  • Ðức Tài: Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé
  • Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng
  • Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công
  • Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn
  • Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh
  • Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp
  • Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời
  • Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt
  • Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.
  • Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó
  • Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.
  • Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt
  • Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

3.5 Cách đặt tên cho bé gái họ Đỗ

Đỗ Thi Hoa, Đỗ Huyền My, Đỗ Thị Cúc, Đỗ Huỳnh Anh, Đỗ Thị Xuân, Đỗ Thị Xuân, Đỗ Thị Mai, Đỗ Thị trang, Đỗ kiều Xuân, Đỗ Thị Lan, Đỗ Xuân Lan, Đỗ Lan Anh, Đỗ Bích Phụng, Đỗ Kim Ngọc, Đỗ Bích Tuyền.

Đặt tên cho con trai gái theo họ Đỗ tuổi Mậu Tuất 2018 vừa hay vừa đẹp lại ý nghĩa

Những tên hay dành cho bé gái hợp với bố mẹ:

  • Châu – con như châu ngọc quý giá: Minh Châu, Thủy Châu, Bình Châu, Bảo Châu, Mộc Châu, Hải Châu. Kim Cương – loại đá quý giá nhất trên đời
  • Ngà – con là vật báu: Ngọc Ngà, Bích Ngà, Như Ngà, Thanh Ngà, Xuân Ngà, Thúy Ngà.
  • Ngọc – con là viên ngọc quý: Thanh Ngọc, Hồng Ngọc, Ánh Ngọc, Bảo Ngọc, Bích Ngọc, Giáng Ngọc, Khánh Ngọc.
  • Sa – con như mảnh lụa quý đầy kiêu sa: Bích Sa, Kim Sa, Linh Sa, Hoài Sa, Châu Sa
  • Thạch – con là viên đá quý: Cẩm Thạch, Ngọc Thạch, Bảo Thạch.
  • Thoa – vật quý giá: Kim Thoa, Bích Thoa, Minh Thoa, Phương Thoa.
  • Thụy – con mang lại điềm lành cho gia đình: Dương Thụy, Như Thụy, Vy Thụy, Minh Thụy, Phương Thụy, Bích Thụy.
  • Trâm – cây trâm quý của mẹ: Bích Trâm, Thùy Trâm, Bảo Trâm, Quỳnh Trâm.
  • Trân – Vật quý giá, vật báu của cha mẹ: Ngọc Trân, Quỳnh Trân, Bảo Trân, Hồng Trân, Huyền Trân, Thục Trân, Quế Trân, Tuyết Trân.
  • Khúc – một phần của âm nhạc: Khúc Hạ, Thụy Khúc, Thu Khúc, Du Khúc, Dạ Khúc.
  • Linh – tiếng chuông ngân vang báo niềm vui đến: Khánh Linh, Diệu Linh, Gia Linh, Đan Linh, Phương Linh, Nhật Linh, Ái Linh, Mỹ Linh, Thùy Linh
  • Cầm – cây đàn du dương: Vĩ Cầm, Dương Cầm, Ngọc Cầm, Nguyệt Cầm, Huyền Cầm, Bích Cầm, Thiên Cầm, Mộng Cầm, Như Cầm.
  • Khanh – thanh âm tươi vui: Kiều Khanh, Nhã Khanh, Bảo Khanh, Phương Khanh, Mai Khanh, Thụy Khanh.
  • Khánh – tiếng chuông thanh thoát: Kim Khánh, Ngọc Khánh, Vân Khánh, Như Khánh.
  • Mi – nốt nhạc và tiếng hót chim họa my: Giáng Mi, Hà Mi, Trà Mi, Tú Mi.
  • Ngân – tiếng vang: Kim Ngân, Quỳnh Ngân, Khả Ngân, Khánh Ngân, Hoàng Ngân.
  • Son – nốt nhạc vui: Giáng Son, Quỳnh Son.

Tham khảo thêm tên cho bé gái 2018 tuổi Mậu Tuất hay và ý nghĩa nhất:

  • Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ.
  • Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.
  • Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết.
  • Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.

* Những tên đẹp dành cho các bé năm 2018 sinh các tháng: Tháng 2, Tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12.

  • Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.
  • Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.
  • Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó
  • Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.
  • Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ.
  • Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.
  • Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.
  • Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.
  • Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.
  • Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.
  • Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá.
  • Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.
  • Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.
  • Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.
  • Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.
  • Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết.
  • Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.
  • Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.
  • Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.
  • Thanh Mai: xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.
  • Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.
  • Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.
  • Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.
  • Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.
  • Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.
  • Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.
  • Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.
  • Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.
  • Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.
  • Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.
  • Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp.
  • Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.
  • Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.
  • Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính.
  • Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống.
  • Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.
  • Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ.
  • Khả Hân: Cuộc sống còn đầy niềm vui

* Những tên đẹp dành cho các bé năm 2018 sinh các tháng: Tháng 1, Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 9, tháng 11.

  • Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.
  • Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ.
  • Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ.
  • Như Ý: Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ.
  • Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.
  • Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu.
  • Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.
  • Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này.
  • 4. Gợi ý cách đặt tên cho con 2018 theo phong thủy đem lại may mắn giàu sang bố mẹ nên tham khảo

4.1 Đặt tên con trai gái sinh năm 2018 theo hành Mộc

Những tên 2018 theo hành Mộc hợp mệnh với bé yêu của bạn: Khôi, Lê, Nguyễn, Đỗ, Mai, Đào, Trúc, Tùng, Cúc, Quỳnh, Tòng, Thảo, Liễu, Nhân, Hương, Lan, Huệ, Nhị, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Bách, Xuân, Quý, Quan, Quảng, Cung, Trà, Lam, Lâm, Giá, Lâu, Sài, Vị, Bản, Lý, Hạnh, Thôn, Chu, Vu, Tiêu, Đệ, Đà, Trượng, Kỷ, Thúc, Can, Đông, Chử, Ba, Thư, Sửu, Phương, Phần, Nam, Tích, Nha, Nhạ, Hộ, Kỳ, Chi, Thị, Bình, Bính, Sa, Giao, Phúc, Phước, ví dụ:

  • Tên con trai theo hành Mộc: Bách, Bình, Đông, Khôi, Kiện, Kỳ, Lam, Lâm, Nam, Nhân, Phúc, Phước, Phương, Quảng, Quý, Sâm, Tích, Tòng, Tùng
  • Tên con gái theo hành Mộc: Chi, Cúc, Đào, Giao, Hạnh, Huệ, Hương, Hồng, Lan, Lâu, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nha, Phương, Quỳnh, Sa, Thảo, Thanh, Thư, Thúc, Trà, Trúc, Xuân.

4.2 Đặt tên cho bé trai, bé gái sinh năm 2018 theo hành Thổ

Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác. Khi tích cực, Thổ biểu thị lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng; Khi tiêu cực, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại. Tên con 2018 theo hành thổ sẽ mang ý nghía tích cực như : Trung thành, nhẫn nại và có thể tin cậy. Bên cạnh đó cũng có những mặt tiêu cực: Có khuynh hướng thành kiến.

  • Đặt tên cho con 2018 (tên con trai) theo hành Thổ: Anh, Bằng, Bảo, Cơ, Công, Đại, Điền, Đinh, Độ, Giáp, Hòa, Hoàng, Huấn, Kiên, Kiệt, Lạc, Long, Nghị, Nghiêm, Quân, Sơn, Thạch, Thành, Thông, Trường, Vĩnh
  • Đặt tên cho con 2018 (tên con gái) theo hành Thổ: Anh, Bích, Cát, Châm, Châu, Diệp, Diệu, Khuê, Liên, Ngọc, San, Trân, Viên.

4.3 Đặt tên cho con 2018 theo hành Hoả hợp mệnh cho bé

Khái niệm Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng, Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh. Tích cực: Người có óc canh tân, khôi hài và đam mê. Tiêu cực: Nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc. các tên thuộc hành Hoả: Đan, Đài, Cẩm, Bội, Ánh, Thanh, Đức, Thái, Dương, Thu, Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn, Ngọ, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Hồng, Bính, Kháng, Linh, Huyền, Cẩn, Đoạn, Dung, Lưu, Cao, Điểm, Tiết, Nhiên, Nhiệt, Chiếu, Nam, Kim, Ly, Yên, Thiêu, Trần, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ. Ví dụ tên con hành Hoả phù hợp theo phong thuỷ:

  • Đặt tên cho con 2018 (tên con trai) theo hành Hoả: Bính, Đăng, Đức, Dương, Hiệp, Huân, Hùng, Huy, Lãm, Lưu, Luyện, Minh, Nam, Nhật, Nhiên, Quang, Sáng, Thái, Vĩ.
  • Đặt tên cho con 2018 (tên con gái) theo hành Hoả: Ánh, Cẩm, Cẩn, Đài, Đan, Dung, Hạ, Hồng, Huyền, Linh, Ly, Thu.

Với những kiến thức mới mẻ mà chúng tôi vừa trình bày thật cặn kẽ và chi tiết về cách đặt tên cho con trai gái họ Đỗ năm 2018 trên đây, rất hi vọng quý vị phụ huynh sẽ sớm tìm ra được một cái tên khai sinh hoàn hảo nhất cho em bé nhà mình. Con cái là của trời cho nên ngoài chuẩn bị tốt nhất về tài chính, sức khỏe cho con thì bạn cũng cần lên danh sách đặt tên con vừa hay vừa ý nghĩa, có như vậy thì mới an tâm tạo dựng nền tảng tương lai tốt đẹp về sau. Nói tóm lại, tên đẹp cho bé cũng phần nào nói lên tính cách, sở thích và kì vọng được bố mẹ gửi gắm trong đó nên nhất định bạn phải cân nhắc thật kĩ để không mắc phải những sai lầm không đáng có nhé. Chúc thành công. Tiếp tục truy cập vào website xoso86.net/blog để biết thêm nhiều thông tin thú vị mỗi ngày.